BÀI GIẢNG THIẾT KẾ TRANG PHỤC TRẺ EM

BÀI GIẢNG THIẾT KẾ TRANG PHỤC TRẺ EM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.43 MB, 94 trang )

Bạn đang đọc: BÀI GIẢNG THIẾT KẾ TRANG PHỤC TRẺ EM

MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, đời sống càng được nâng cao thì nhu cầu
ăn mặc của con người càng được quan tâm hơn.
Hiện nay nhu cầu thời trang cho người lớn đã được khẳng đònh, bên
cạnh đó trang phục trẻ em cũng cần được quan tâm và phát huy nhiều hơn. Vì
trẻ em là thế hệ tương lai, là niềm hy vọng của mỗi gia đình, cho nên xã hội
nào cũng chú trọng đến việc giáo dục và chăm sóc trẻ em. Việc thiết kế các
mẫu áo đẹp, thích hợp cho trẻ không những có lợi ích cho sức khỏe, mà còn
giúp cho các em phát triển cá tính và phong cách theo chiều hướng tốt.
Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế trang phục trẻ em:
1. Chất liệu:
– Vải cotton thoáng mát, độ bền tương đối cao. Dễ hút mồ hôi khi trẻ
hoạt động do đó thích ứng với khí hậu miền nhiệt đới đồng thời giữ ấm cho trẻ
khi trở trời, không làm hại làn da của trẻ và giá thành tương đối rẻ.
– Chất liệu tơ tằm tốt nhưng giá thành cao mà trẻ em thì chóng lớn, do
đó sẽ phí khi quần áo đã chật mà vải vẫn còn tốt hoặc bò rách khi trẻ chơi đùa.
– Tránh dùng các hàng vải bí hơi, không hút ẩm vì sẽ làm trẻ khó chòu
do nóng bức ẩm ướt, nhất là đối với Việt Nam, nơi có khí hậu nhiệt đới.
– Khi cắt may cho trẻ cần cộng cử động với số lớn, không cho trẻ mặc
quần áo bó sát, chật, do đó đối với một số lọai vải áo có độ co lớn cần lưu ý
cộng thêm độ co rút vàotrước khi cắt. So với người lớn, quần áo của trẻ em
thường bò dơ mau hơn, do đó khi thay ra cần giặt ngay để tránh bò ẩm mốc và
để đảm bảo vệ sinh.
1
2. Màu sắc:
Màu sắc trong thiên nhiên vô cùng phong phú, sống trong một thế giới
muôn màu sắc này, những nhà thiết kế trang phục trẻ em cần nắm được cách
phối màu, các quan hệ màu sắc để tạo nên những bộ trang phục vui mắt, hài
hòa, trang nhã…
Đối với tuổi mẫu giáo, tâm hồn bé là cả thế giới tươi đẹp nên chọn màu
sắc tươi sáng… Nhất là bé gái nên chọn những màu xanh lợt, vàng nhạt, xanh lá

cây … để biểu hiện sự thanh nhã, ngây thơ và ngộ nghónh của các bé.
Thật ra, trong thế giới muôn màu sắc này, bất kể màu nào, bất kỳ sắc
độ nào, chỉ cần đứng đúng vò trí cũng làm tôn bộ áo quần lên. Nên việc chọn
màu và cách đặt các mảng màu lên cùng một bộ trang phục ( gọi là phối màu)
là vấn đề then chốt của sự thiết kế.
3. Đặc tính trẻ và đặc điểm trang phục trẻ:
Khi thiết kế mẫu trang phục cho trẻ em cần tính toán không chỉ độ tuổi,
giới tính, khu vực, mùa trong năm mà còn cân nhắc thêm về cả mặt tâm sinh
lý và tốc độ tăng trưởng nhanh, tính hiếu động, hiếu kỳ của trẻ em rồi dựa theo
đó mà chọn vải, chọn kiểu dáng, màu sắc cho phù hợp.
Trong thiết kế tránh sự rườm rà, phải làm thế nào để tạo nên sự phối
hợp hợp lý, gọn gàng. Cần bám sát tính cách ngây thơ, tự nhiên và hoạt bát của
trẻ.
Khi thiết kế nên đưa các con vật, thú cưng, những vật xung quanh của
bé vào nhằm mục đích mang đến cho trẻ sự hiểu biết về thiên nhiên, cuộc
sống, kiến thức phong phú.
2
4. Sự phát triển của cơ thể trẻ:
Muốn cắt may quần áo trẻ em phù hợp với quá trình trưởng thành của
bé, cần hiểu biết đầy đủ về sự biến đổi cơ thể của trẻ theo từng lứa tuổi.
Ngòai ra, những yếu tố khí hậu, hòan cảnh sống, giới tính, tình trạng
sức khỏem di truyền …. Đều ảnh hưởng đến sự phát triển của bé.
Thời kỳ tuổi mẫu giáo:
Thời kì này trẻ không lớn nhanh như thời kỳ cho bú nhưng chiều dài
thân, vòng ngực, thể trọng đều tăng. Đặc biệt do trẻ đã biết đi nên nửa thân
dưới dài ra. Với trẻ 4 tuổi tỷ lệ thân dài gấp 5 lần đầu. Vòng ngực lớn hơn vòng
đầu, ngực nở hơn, vai rộng ra, ngực nhô ra so với bé thời kỳ cho bú.
Trẻ đến 5 tuổi bụng bắt đầu thon dần, độ cong của lưng tăng lên. Dù
khó nhận thấy nhưng trẻ đã có vòng eo, nhỏ dần so với ngực tuy không rõ rệt.
Đó là những biểu hiện sự biến đổi cơ thể. Cũng như thời kỳ cho bú, có sự khác

biệt bé trai và bé gái (bé trai thường lớn hơn bé gái một chút).
Thời kỳ tuổi đi học:
( từ 6 đến 12 tuổi)
Trẻ từ 6 đến 8 tuổi trọng lượng cơ thể và kích thước của vòng ngực tăng
nhanh hơn thời kỳ mẫu giáo. Khác biệt của nam và nữ cũng rỏ hơn. Tỷ lệ độ
dài thân và đầu ở 6 tuổi khỏang 5.5 đến 6 lần. Đến 10 tuổi các em gái có chiều
cao và cân nặng vượt nhanh hơn nam, kích thước vòng ngực, vòng eo, vòng
mông đều tăng lên nhiều.
Với các em vòng mông có thể tăng từ 3 đến 4cm trong một năm, thân
hình tròn tròa cơ thể biến đổi dần thành một thiếu nữ. Các em nam thì bộ ngực
đầy hơn, vai nở, bộ xương phát triển vững chắc thành một thiếu niên. Lúc 10
tuổi tỷ lệ thân bằng 6 đầu.
Do nhiều lý do, sự sai biệt giữa các cá nhân trẻ rất lớn vậy cần quan sát
kỹ cơ thể của từng trẻ.
Quần áo trẻ trong thời kỳ đang lớn không nên may vừa khít với thân
hình mà nên có một độ rộng thích hợp.
3
Chương 1
THIẾT KẾ Y PHỤC TRẺ SƠ SINH
Bài 1:
BAO TAY
1. Hình dáng:
2. Cấu trúc:
Gồm 4 miếng cho 2 bàn tay phải và trái
3. Phương pháp thiết kế:
3.1. Cách vẽ
– AB:chiều cao=11cm
– BC:AD=chiều rộng=9cm
– AE=DF=7.5cm
– AA1=DD1=lai tay=1cm

– AA2=DD2=0.5cm
– Từ E kẻ đường thẳng EF//AD&BC
– EH=1/3EF
– I là điểm giữa của EH
– IJ=1.8cm
– K là điểm giữa của HF
4
PHẢI
TRÁI
– KL=3.5cm
Vẽ ngón cái
– Nối EJ & JH
– Tại điểm giữa EJ & JH vẽ cong ra 0.5cm
Vẽ phần bàn tay còn lại
– Nối LH & LF
– Tại điểm giữa LH & LF vẽ cong ra 1cm
– Nối EA2 & FD2
– Tại điểm giữa EA2 & FD2 vẽ cong ra 0.3cm
– Nối thẳng các điểm lại với nhau
3.2. Cách cắt và chừa đường may:
– Cắt 4 miếng cho 2 bàn tay phải và trái.
– Khi cắt, cắt từng đôi một, mặt phải úp vào nhau và chừa đều xung
quanh 1cm đường may.
4. Qui trình may:
5
I
A
B
C
D

E
F
A
1
D
1
A
2
D
2
H
J
K
L
I
A
B
C
D
E
F
A
1
D
1
A
2
D
2
H

J
K
L
Lấy 2 lớp vải úp mặt phải vào nhau, may từ dưới lai tay một đường
xung quanh đến điểm H, một mũi kim nằm tại góc H và tiếp tục may đến hết
bao tay. Chừa 1cm dưới lai bao tay để luồn dây.
Dùng kéo bấm góc giữa bàn tay và ngón tay cái, giữ cho không bò đứt
chỉ may.
Lộn ra mặt phải vải, may lai bao tay
May một sợi dây nhỏ bằng vải xéo hoặc dùng len, ru băng làm dây để
buộc.
Kết lại từng đôi cho giống nhau.
6
Bài 2
CÁC KIỂU XÂY
1. Xây kiểu 1:
1.1. Phương pháp thiết kế:
– AB:chiều dài=24cm
– BC:AD=chiều ngang=9.5cm
– AE=3cm
– EI=IF=4.5cm
– Từ I vẽ đường thẳng II1//AD
– Từ F vẽ đường thẳng FF1//AD
Vẽ vòng cổ xây
– Từ I vẽ ½ vòng tròn bán kính II2= 4.5cm
– IF=IE=II2=4.5cm
Vẽ vành ngoài xây
– Nối BF1 & CF
– Gọi R là điểm giữa của BF1
– Từ R đo lên 4.5cm ta có R1

– Nối AI1 & DI
– Gọi O là điểm giữa của AI1
– Từ đo lên 2.3cm ta có O1
– AA1=1cm
– EE1=0 đến 0.5cm
– Nối tất cả các điểm còn lại với nhau
7

A
B
C
D
E
I
F
I
1
F
1
I
2
R
R
1
O
O
1
A
1
E

1
A
B
C
D
E
I
F
I
1
F
1
I
2
R
R
1
O
O
1
A
1
E
1
1.2. Cách chừa đường may và ráp:
– BF là vải xếp đôi
– Vòng cổ chừa 0.5cm đường may
– Xung quanh xây chừa 0.8 đến 1cm
– Cắt hai miếng đối nhau
1.3. Qui trình may:

– Úp 2 mặt phải vải vào nhau (nếu kết ren thì đặt ren vào giữa)
– May một đường xung quanh vòng cổ, rồi may vòng ra bên ngoài
xây, chừa 1m đầu xây để lộn ra bề mặt.
– Khi may xong dùng kéo bấm các đường cong, rồi lộn ra bề mặt, xếp
mép vải ở đầu xây lại, dùng kim luôn giữa 2 lớp vải lại với nhau.
2. Xây kiểu 2:
2.1. Phương pháp thiết kế:
8
AA
B
C
D
E
F
I
H
H
1
I
1
F
1
E
1
O
C
1
E
2
1

AA
B
C
D
E
F
I
H
H
1
I
1
F
1
E
1
O
C
1
E
2
1
– AB:chiều dài=23.5cm
– BC=AD:chiều ngang=8.5cm
– BE=EF=FI=IH=4.5cm
– HA=5.5cm
– Ta vẽ EE1, FF1, II1, HH1 // BC & AD.
– AA1=1cm
– Nối A1I1. Gọi O là điểm giữa của A1I1.
– Từ O đo lên 2.4cm

– CC1=1/3 CB
– Từ E1 vẽ cong ra 0.5cm
– Nối E1I1. Gọi E2 là điểm của E1C1
– Từ E2 đo lên 1cm
– Từ H đo vào 4.5cm
– Tại điểm OA1 vẽ cong lên 0.2cm
2.2. Cách chừa đường may và ráp:
Giống kiểu 1
9
A
B
C
D
E
E
1
F
F
1
I
I
1
H
H
1
J
J
1
H
2

A
1
J
2
C
2
C
1
O
A
B
C
D
E
E
1
F
F
1
I
I
1
H
H
1
J
J
1
H
2

A
1
J
2
C
2
C
1
O
2.3. Qui trình may:
Giống kiểu 1
Lưu ý: vòng cổ thường viền tròn có dây dài để cột
3. Xây kiểu 3:
3.1. Phương pháp thiết kế:
– AB: chiều dài= 24cm
– BC: chiều ngang= 9.5cm
– AD: chiều ngang= 8.5cm
– BE=EF=FI=4cm
– IH=HJ=HH2=4.5cm
– AA1=1cm
– JJ2=0.5cm
– Ta vẽ EE1, FF1, HH1, JJ1// BC&AD
– CC2= 2cm
– C1 là điểm giữa CB
– Từ E1 đo vào 0.5cm
– Từ F1 đo vào 1cm
– Từ I1 đo vào 0.5cm
– Nối A1H1. O là điểm giữa A1H1
– Tøừ O vẽ cong ra 2.5cm
– Nối tất cả các điểm lại với nhau

10
3.2. Cách chừa đường may và ráp:
Giống kiểu 1
3.3. Qui trình may:
Giống kiểu 1
Lưu ý: vòng cổ thường cài khuy nút.
Bài tập : Dựa vào công thức thiết kế căn bản của các kiểu yếm đã học hãy
thiết kế yếm theo hình sau:
11
Bài 3
QUẦN LƯNG THUN
(Dành cho trẻ sơ sinh)
1. Số đo mẫu: (Trích trong “ Bài giảng cắt
may quần áo trẻ em” – ThS Phạm Thò
Q )
2. Đặc điểm và hình dáng:
3. Phương pháp thiết kế:
Cách xếp vải:
– Từ biên đo vào 1cm đường may + ngang mông.
– Xếp đôi vải bề trái ra ngòai
Cách thiết kế:
– AB: dài quần=30cm
– AA1: lưng quần=1.5cm
– BB1= lai quần=1cm
– C là trung điểm của AB
Kí hiệu Mới sanh đến 3
tháng
3 tháng đến 6
tháng
6 tháng đến 1 tuổi

Xem thêm: Mặc áo dài nên sử dụng sản phẩm định hình nào?

Bề dài 27 30 32
Bề ngang 15 17 19
12
– CC1: ngang mông=17cm
– DD1=3cm
– BB1: ngang ống=12 đến 15cm
– C1C2=2cm
4. Cách chừa đường may và cắt:
– Đường vòng đáy, đường ống chừa 1cm đường may.
5. Qui trình may:
– Ráp ống quần
– Ráp vòng đáy
– May lưng
– Lên lai
– Luồn thun
Bài tập : Từ công thức thiết kế căn bản hãy thiết kế 2 kiểu quần lưng
thun sau ( theo bảng ni mẫu trên)
13
B2
B1
B
C
A A1
D1
DC1
C2
Bài 4
CÁC KIỂU ÁO SƠ SINH

1. Số đo ni mẫu: (Trích trong “ Bài giảng cắt may

quần áo trẻ em” – ThS Phạm Thò Q )
THÂN ÁO
Kí hiệu Mới sanh đến 1
tháng
1 tháng đến 3
tháng
3 tháng đến 6
tháng
6 tháng đến 9
tháng
Dài áo 23 25 27 30
Ngang vai 9.5 10.5 11.5 12
Hạ vai 2 2.3 2.4 2.5
Hạ nách 11.5 12 12.5 13
Vào cổ TT &
TS
3.5 4.0 4.5 5.0
Hạ cổ TT 3.5 4.0 4.5 5.0
Hạ cổ TS 1 1 1.5 1.5
TAY ÁO
Kí hiệu Mới sanh đến 1
tháng
1 tháng đến 3
tháng
3 tháng đến 6
tháng
6 tháng đến 9
tháng
Dài tay 14 16 17 18
Ngang tay Hạ nách áo + 0.5

Hạ nách tay 4.6 5 5 5.5
14
2. Áo cài nút giữa: ( trẻ từ 3 đến 6 tháng)
2.1. Hình dáng:
2.2. Phương pháp thiết kế:
A. Thân áo
Cách xếp vải:
– Từ biên đo vào 2.5cm làm đường đinh áo+ 1cm gài nút + 28cm
ngang áo.
– Xếp đôi vải bề trái ra ngoài
Cách vẽ:
– AB=CD: dài áo=27cm
– BB1:lai áo=1cm
– BC=AD: ngang áo= dài áo= 27cm
– AE=DF: ngang vai=11.5cm
– AI=DI1: hạ nách =12cm
– II2=1/2 II1
– EE1=FF1=2.5cm
– AA1: vào cổ TT=4.5cm
– DD1=vào cổ TS=4.5cm
– DD2=hạ cổ TS= 1.5cm
– Nối tất cả các điểm lại với nhau
B. Tay áo
Cách xếp vải:
– Từ biên đo vào 1cm chừa đường may + 13cm ngang tay
– Xếp đôi vải bề trái ra ngoài
Cách vẽ:
– AB: dài tay = 17cm
– BB1: lai tay=1cm
– AC: hạ nách tay= 5cm

15
– CC1: ngang tay= hạ nách áo + 0.5cm =13
– BD: cửa tay (tùy ý) hoặc = ngang tay -2cm= 10.5 cm
2.3. Cách chừa đường may & cắt
– CD ( thân trước) là vải xếp đôi
– Vòng cổ, vòng nách chừa 0.5cm đường may
– Đường sườn vai chừa 1cm
– Đường sườn tay chừa 1cm
2.4. Qui trình may
– Ráp sườn vai
– Viền cổ áo
– May lai tay
– May sườn tay
– Ráp tay vào thân
– Lên lai, làm khuy, kết nút
16
A
B
DC
B
1
E
F
I
I
1
I
2
F
1

E
1
A
1
A
2
D
1
D
2
A
B
DC
B
1
B
1
E
F
I
I
1
I
1
I
2
I
2
F
1

E
1
E
1
A
1
A
1
A
2
A
2
D
1
D
1
D
2
D
2
A
BB
1
C
C
1
D
1
A
BB

1
C
C
1
D
1
3. Áo cài nút một bên: ( trẻ từ 3 đến 6 tháng)
3.1. Hình dáng:
3.2. Phương pháp thiết kế:
A. Thân áo
Cách xếp vải:
– Từ biên đo vào 2.5cm làm đường đinh áo+ 1cm gài nút + 27cm
ngang áo.
– Xếp đôi vải bề trái ra ngoài
Cách vẽ: (giống như áo cài nút giữa)
– Nẹp nút chừa 3 cm
– Nẹp khuy chừa 2 cm
b. Tay áo:
– Cách vẽ giống tay áo cài nút giữa
3.3. Cách chừa đường may:
– Khi cắt vòng cổ chừa 0.5cm, vòng nách 0.7cm, sườn tay chừa 1cm
đường may
3.4. Cách ráp:
17
3
2
2
– Ráp sườn vai, cổ viền tròn hoặc viền dẹp, lên lai tay, may đường
sườn tay, ráp tay vào thân áo, lên lai áo.
4. Áo gilê: ( trẻ từ 3 đến 6 tháng)

4.1. Hình dáng:
4.2. Phương pháp thiết kế:
Thân áo
Cách xếp vải:
– Từ biên đo vào 3cm làm đường đinh áo + 1cm gài nút + 27cm ngang
áo.
– Xếp đôi vải bề trái ra ngoài
Cách vẽ: (giống như áo cài nút giữa)
4.3. Cách chừa đường may:
Khi cắt chừa đều xung quanh 0.7cm đường may.
18
2
1.5
2
2
1.5
1
5
6
6
4.4. Cách chừa đường may:
Đặt 2 lớp úp 2 bề mặt vào trong, bề trái ra ngòai. May một đường xung
quanh thân áo, vòng cổ, vòng nách, chừa 4cm đầu vai để lộn ra bề mặt. Trước
khi lộn bấm tất cả các đường cong sao cho không bò đứt chỉ may. Sau khi lộn ra
bề mặt đường sườn vai lớp ngòai và lớp trong luôn hoặc vắt.
5. Áo tay raglan: ( trẻ từ 3 đến 6 tháng)
5.1. Hình dáng:
5.2. Phương pháp thiết kế:
A. Thân áo
Cách xếp vải:

– Từ biên đo vào 2.5cm làm đường đinh áo+ 1cm gài nút + 27cm
ngang áo.
– Xếp đôi vải bề trái ra ngoài
Cách vẽ:
– Từ biên đo vào 2.5cm làm đinh áo
– Gài nút 1cm
– AB: Dài áo = 27cm
– BB1:Lai áo=1cm
– BC=AD: Ngang áo= dài áo= 27cm
– E là trung điểm của AD
– EE1: hạ nách = 12.5cm
– AA1=Vào cổ TT – 1cm = 3.5cm
– DD1=Vào cổ TS – 1cm =3.5cm
– DD2=Hạ cổ TS- 0.5cm=1cm
– Nối tất cả các điểm lại với nhau
19
B. Tay áo
– Từ biên đo vào 1cm chừa đường may + ngang tay
– Xếp đôi vải bề trái ra ngoài
Cách vẽ
– AB: dài tay ráp lăng=dài áo=27cm
– BB1: lai tay=1cm
– AD=BC: ngang tay= 26cm
– AA1=DD1=10.5cm
– AE=DE1: hạ nách tay ráp lăng= hạ nách áo= 12.5cm
– EE2=E1E3=2cm
– CC1=BB2=3cm
– Từ A1 vào 0.7cm
20
2.5

1
A
B
D
C
B
1
E
0.7
E
1
A
1
A
2
D
1
D
2
THÂN TRƯỚC
THÂN SAU
1
0.7
2.5
1
A
B
D
C
B

1
E
0.7
E
1
A
1
A
2
D
1
D
2
THÂN TRƯỚC
THÂN SAU
1
0.7
A
B
B
1
D
C
A
1
D
1
E
E
1

E
3
E
2
B
2
C
1
A
B
B
1
D
C
A
1
D
1
E
E
1
E
3
E
2
B
2
C
1
5.3. Chừa đường may:

– Khi cắt vòng cổ, vòng nách chừa 0.5cm đường may.
– Sườn tay chừa 1cm
– Lai tay, lai áo vắt sổ không chừa đường may.
5.4. Qui trình may:
– Lên lai tay
– Ráp sườn tay
– Ráp tay vào thân
– Viền cổ áo ( viền dẹp)
– Dựa vào thân trước, thân sau ta cắt nẹp cổ
– Làm khuy, kết nút
Bài tập 1 : Từ công thức thiết kế áo cài nút giữa hãy thiết kế kiểu áo sơ
sinh theo hình sau: ( theo bảng ni mẫu trên)
Bài tập 2 : Từ công thức
thiết kế áo cài nút một bên hãy
thiết kế kiểu áo sơ sinh theo hình
sau: ( theo bảng ni mẫu trên)

21
Chương 2
THIẾT KẾ Y PHỤC BÉ GÁI
Bài 1
PHƯƠNG PHÁP ĐO

1. Những phần cơ bản và kí hiệu trong hình vẽ:
Khi trải vải để vẽ luôn luôn để mặt phải nằm trong, mặt
trái nằm ngòai.
Khi vẽ cổ, nách, tay áo và lưng quần nằm phía tay phải.
Khi vẽ lai áo, cửa tay và lai quần nằm phía tay trái.
Khi vẽ đường phấn phải vạt thật mảnh.
Vải xếp đôi quay về phía người cắt.

Các kí hiệu trong hình vẽ
STT Nội dung Hình vẽ
1 Biểu diễn các đọan bằng
nhau
A
B
A
B
2 Biểu diễn một trò số
2
A
B
A
B
2
3 Đường vải gấp đôi
A
B
A
B
4 Vải canh xuôi (thẳng)
5 Vải canh ngang
22
6 Vải canh xéo
7 Đến
8 Bằng
9 Song song
10 Nét chính
11 Nét phụ
2. Phương pháp đo:

2.1. Phương pháp đo áo:
– Dài áo: đo từ chân cổ cạnh vai đến ngang mông ( áo đầm đo từ chân
cổ cạnh vai đến ngang gối, dài hay ngắn tùy ý)
– Ngang vai: đo từ đầu vai trái đến đầu vai phải ( đo phía sau lưng)
– Vòng cổ: đo sát vòng chân cổ.
– Vòng ngực: đo quanh vòng ngực nơi to nhất.
– Vòng mông: đo quanh vòng mông nơi to nhất.
– Vòng nách: đo quanh vòng nách (khi đo chống tay lên hông).
– Dài tay ngắn: đo từ đầu vai đến giữa bắp tay.
– Dài tay dài: đo từ đầu vai đến cổ tay.
– Cửa tay ngắn: đo quanh bắp tay cộng thêm cử động
– Cửa tay dài: đo quanh cổ tay.
– Hạ eo: đo từ chân cổ cạnh vai phía trước đến ngang eo.
2.2. Phương pháp đo quần:
– Dài quần: đo từ ngang eo đến mắt cá chân.
– Hạ gối: đo từ ngang eo đến trên đầu gối 2 đến 3 cm.
– Vòng eo: đo sát quanh vòng eo.
– Vòng mông: đo quanh vòng mông nơi to nhất.
– Vòng ống: tùy ý
3. Số đo mẫu: ( dùng để tham khảo)
23
Trích trong “ Bài học cắt may”-Nguyễn Duy Cẩm vân- Nhà xuất bản trẻ 2001
Tuổi
Số đo
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13
Dài áo đầm
38 38 40 43 45 50 55 60 65 68 70 73 75
Dài áo kiểu
33 33 36 39 42 45 48 50 50 52 54 56 60
Hạ eo

19 19 20 21 23 24 25 25 26 26 28 28 30
Vai
22 22 24 24 26 26 28 28 28 30 30 30 32
Cổ
22 22 24 24 26 26 28 28 28 28 30 30 30
Vòng đầu
46 46 48 50 52 53 54 55 55 55 56 56 56
Ngực
46 46 50 52 54 56 58 58 60 62 64 66 68
Eo
46 46 50 52 52 54 54 55 55 56 57 58 60
Mông
46 46 50 52 55 58 60 62 64 66 68 70 72
Tay dài
24 26 28 30 32 32 35 38 40 40 42 44 46
Tay ngắn
08 08 10 10 11 11 12 12 13 13 13 14 14
Dài quần 44 46 48 52 55 58 62 65 70 75 80 85 90
Ghi chú:
1. Hạ eo đo từ chân cổ đến thắt lưng. Nếu muốn eo cao thì đem lên
từ 2 đến 5cm.
2. Đối với bé gái ( từ 11 đến 13 tuổi):
– Ngực bằng số đo trong bảng cộng thêm 1 đến 3cm.
– Mông bằng số đo trong bảng cộng thêm 2 đến 8cm.
3. Đối với bé trai ( từ 06 đến 13 tuổi): dài áo cộng thêm 2 đến 4cm
4. Cách tốt nhất để may đồ đẹp là phải đo trực tiếp trên cơ thể
người. Trên đây là số liệu của trẻ phát triển trung bình. Trường
hợp đặc biệt thì lấy số đo của trẻ em tuổi lớn hay nhỏ hơn để
may.
24

Bài 2
QUẦN XI LÍP BÉ GÁI
1. Hình dáng:
2. Phương pháp thiết kế:
2.1. Ni mẫu:
– Vòng mông = 60cm
2.2. Cách vẽ;
– AB: dài quần = ¼ vòng mông +6cm
– AC: ngang quần = ¼ vòng mông +3cm
– BE= 3.5cm
– CD= ¼ vòng mông
2.3. Cách cắt và chừa đường may:
– Đường hông, đường đáy chừa 1cm đường may
– Vòng ống cắt sát theo đường phấn
– Lưng vắt sổ cắt sát
2.4. Qui trình may:
– Ráp sườn hông, vòng đáy
– Viền tròn hay viền dẹp vòng ống
– May lưng quần
– Luồn thun
25
A
B
C
D
E
2
1
2.5
1.5

cây … để bộc lộ sự thanh nhã, ngây thơ và ngộ nghónh của những bé. Thật ra, trong quốc tế muôn sắc tố này, bất kể màu nào, bất kể sắcđộ nào, chỉ cần đứng đúng vò trí cũng làm tôn bộ áo quần lên. Nên việc chọnmàu và cách đặt những mảng màu lên cùng một bộ phục trang ( gọi là phối màu ) là yếu tố then chốt của sự thiết kế. 3. Đặc tính trẻ và đặc thù phục trang trẻ : Khi thiết kế mẫu phục trang cho trẻ em cần đo lường và thống kê không chỉ độ tuổi, giới tính, khu vực, mùa trong năm mà còn xem xét thêm về cả mặt tâm sinhlý và vận tốc tăng trưởng nhanh, tính hiếu động, hiếu kỳ của trẻ em rồi dựa theođó mà chọn vải, chọn mẫu mã, sắc tố cho tương thích. Trong thiết kế tránh sự rườm rà, phải làm thế nào để tạo nên sự phốihợp hài hòa và hợp lý, ngăn nắp. Cần bám sát tính cách ngây thơ, tự nhiên và linh động củatrẻ. Khi thiết kế nên đưa những con vật, thú cưng, những vật xung quanh củabé vào nhằm mục đích mục tiêu mang đến cho trẻ sự hiểu biết về vạn vật thiên nhiên, cuộcsống, kỹ năng và kiến thức nhiều mẫu mã. 4. Sự tăng trưởng của khung hình trẻ : Muốn cắt may quần áo trẻ em tương thích với quy trình trưởng thành củabé, cần hiểu biết khá đầy đủ về sự biến hóa khung hình của trẻ theo từng lứa tuổi. Ngòai ra, những yếu tố khí hậu, hòan cảnh sống, giới tính, tình trạngsức khỏem di truyền …. Đều tác động ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của bé. Thời kỳ tuổi mẫu giáo : Thời kì này trẻ không lớn nhanh như thời kỳ cho bú nhưng chiều dàithân, vòng ngực, thể trọng đều tăng. Đặc biệt do trẻ đã biết đi nên nửa thândưới dài ra. Với trẻ 4 tuổi tỷ suất thân dài gấp 5 lần đầu. Vòng ngực lớn hơn vòngđầu, ngực nở hơn, vai rộng ra, ngực nhô ra so với bé thời kỳ cho bú. Trẻ đến 5 tuổi bụng mở màn thon dần, độ cong của sống lưng tăng lên. Dùkhó nhận thấy nhưng trẻ đã có vòng eo, nhỏ dần so với ngực tuy không rõ ràng. Đó là những bộc lộ sự biến hóa khung hình. Cũng như thời kỳ cho bú, có sự khácbiệt bé trai và bé gái ( bé trai thường lớn hơn bé gái một chút ít ). Thời kỳ tuổi đi học : ( từ 6 đến 12 tuổi ) Trẻ từ 6 đến 8 tuổi khối lượng khung hình và kích cỡ của vòng ngực tăngnhanh hơn thời kỳ mẫu giáo. Khác biệt của nam và nữ cũng rỏ hơn. Tỷ lệ độdài thân và đầu ở 6 tuổi khỏang 5.5 đến 6 lần. Đến 10 tuổi những em gái có chiềucao và cân nặng vượt nhanh hơn nam, kích cỡ vòng ngực, vòng eo, vòngmông đều tăng lên nhiều. Với những em vòng mông hoàn toàn có thể tăng từ 3 đến 4 cm trong một năm, thânhình tròn tròa khung hình biến hóa dần thành một thiếu nữ. Các em nam thì bộ ngựcđầy hơn, vai nở, bộ xương tăng trưởng vững chãi thành một thiếu niên. Lúc 10 tuổi tỷ suất thân bằng 6 đầu. Do nhiều nguyên do, sự sai biệt giữa những cá thể trẻ rất lớn vậy cần quan sátkỹ khung hình của từng trẻ. Quần áo trẻ trong thời kỳ đang lớn không nên may vừa khít với thânhình mà nên có một độ rộng thích hợp. Chương 1THI ẾT KẾ Y PHỤC TRẺ SƠ SINHBài 1 : BAO TAY1. Hình dáng : 2. Cấu trúc : Gồm 4 miếng cho 2 bàn tay phải và trái3. Phương pháp thiết kế : 3.1. Cách vẽ – AB : chiều cao = 11 cm – BC : AD = chiều rộng = 9 cm – AE = DF = 7.5 cm – AA1 = DD1 = lai tay = 1 cm – AA2 = DD2 = 0.5 cm – Từ E kẻ đường thẳng EF / / AD&BC – EH = 1/3 EF – I là điểm giữa của EH – IJ = 1.8 cm – K là điểm giữa của HFPHẢITRÁI – KL = 3.5 cmVẽ ngón cái – Nối EJ và JH – Tại điểm giữa EJ và JH vẽ cong ra 0.5 cmVẽ phần bàn tay còn lại – Nối LH và LF – Tại điểm giữa LH và LF vẽ cong ra 1 cm – Nối EA2 và FD2 – Tại điểm giữa EA2 và FD2 vẽ cong ra 0.3 cm – Nối thẳng những điểm lại với nhau3. 2. Cách cắt và chừa đường may : – Cắt 4 miếng cho 2 bàn tay phải và trái. – Khi cắt, cắt từng đôi một, mặt phải úp vào nhau và chừa đều xungquanh 1 cm đường may. 4. Qui trình may : Lấy 2 lớp vải úp mặt phải vào nhau, may từ dưới lai tay một đườngxung quanh đến điểm H, một mũi kim nằm tại góc H và liên tục may đến hếtbao tay. Chừa 1 cm dưới lai bao tay để luồn dây. Dùng kéo bấm góc giữa bàn tay và ngón tay cái, giữ cho không bò đứtchỉ may. Lộn ra mặt phải vải, may lai bao tayMay một sợi dây nhỏ bằng vải xéo hoặc dùng len, ru băng làm dây đểbuộc. Kết lại từng đôi cho giống nhau. Bài 2C ÁC KIỂU XÂY1. Xây kiểu 1 : 1.1. Phương pháp thiết kế : – AB : chiều dài = 24 cm – BC : AD = chiều ngang = 9.5 cm – AE = 3 cm – EI = IF = 4.5 cm – Từ I vẽ đường thẳng II1 / / AD – Từ F vẽ đường thẳng FF1 / / ADVẽ vòng cổ xây – Từ I vẽ ½ vòng tròn nửa đường kính II2 = 4.5 cm – IF = IE = II2 = 4.5 cmVẽ vành ngoài xây – Nối BF1 và CF – Gọi R là điểm giữa của BF1 – Từ R đo lên 4.5 cm ta có R1 – Nối AI1 và DI – Gọi O là điểm giữa của AI1 – Từ đo lên 2.3 cm ta có O1 – AA1 = 1 cm – EE1 = 0 đến 0.5 cm – Nối toàn bộ những điểm còn lại với nhau1. 2. Cách chừa đường may và ráp : – BF là vải xếp đôi – Vòng cổ chừa 0.5 cm đường may – Xung quanh xây chừa 0.8 đến 1 cm – Cắt hai miếng đối nhau1. 3. Qui trình may : – Úp 2 mặt phải vải vào nhau ( nếu kết ren thì đặt ren vào giữa ) – May một đường xung quanh vòng cổ, rồi may vòng ra bên ngoàixây, chừa 1 m đầu xây để lộn ra mặt phẳng. – Khi may xong dùng kéo bấm những đường cong, rồi lộn ra mặt phẳng, xếpmép vải ở đầu xây lại, dùng kim luôn giữa 2 lớp vải lại với nhau. 2. Xây kiểu 2 : 2.1. Phương pháp thiết kế : AAAA – AB : chiều dài = 23.5 cm – BC = AD : chiều ngang = 8.5 cm – BE = EF = FI = IH = 4.5 cm – HA = 5.5 cm – Ta vẽ EE1, FF1, II1, HH1 / / BC và AD. – AA1 = 1 cm – Nối A1I1. Gọi O là điểm giữa của A1I1. – Từ O đo lên 2.4 cm – CC1 = 1/3 CB – Từ E1 vẽ cong ra 0.5 cm – Nối E1I1. Gọi E2 là điểm của E1C1 – Từ E2 đo lên 1 cm – Từ H đo vào 4.5 cm – Tại điểm OA1 vẽ cong lên 0.2 cm2. 2. Cách chừa đường may và ráp : Giống kiểu 12.3. Qui trình may : Giống kiểu 1L ưu ý : vòng cổ thường viền tròn có dây dài để cột3. Xây kiểu 3 : 3.1. Phương pháp thiết kế : – AB : chiều dài = 24 cm – BC : chiều ngang = 9.5 cm – AD : chiều ngang = 8.5 cm – BE = EF = FI = 4 cm – IH = HJ = HH2 = 4.5 cm – AA1 = 1 cm – JJ2 = 0.5 cm – Ta vẽ EE1, FF1, HH1, JJ1 / / BC&AD – CC2 = 2 cm – C1 là điểm giữa CB – Từ E1 đo vào 0.5 cm – Từ F1 đo vào 1 cm – Từ I1 đo vào 0.5 cm – Nối A1H1. O là điểm giữa A1H1 – Tøừ O vẽ cong ra 2.5 cm – Nối toàn bộ những điểm lại với nhau103. 2. Cách chừa đường may và ráp : Giống kiểu 13.3. Qui trình may : Giống kiểu 1L ưu ý : vòng cổ thường cài khuy nút. Bài tập : Dựa vào công thức thiết kế cơ bản của những kiểu yếm đã học hãythiết kế yếm theo hình sau : 11B ài 3QU ẦN LƯNG THUN ( Dành cho trẻ sơ sinh ) 1. Số đo mẫu : ( Trích trong “ Bài giảng cắtmay quần áo trẻ em ” – ThS Phạm ThòQ ) 2. Đặc điểm và hình dáng : 3. Phương pháp thiết kế : Cách xếp vải : – Từ biên đo vào 1 cm đường may + ngang mông. – Xếp đôi vải bề trái ra ngòaiCách thiết kế : – AB : dài quần = 30 cm – AA1 : sống lưng quần = 1.5 cm – BB1 = lai quần = 1 cm – C là trung điểm của ABKí hiệu Mới sanh đến 3 tháng3 tháng đến 6 tháng6 tháng đến 1 tuổiBề dài 27 30 32B ề ngang 15 17 1912 – CC1 : ngang mông = 17 cm – DD1 = 3 cm – BB1 : ngang ống = 12 đến 15 cm – C1C2 = 2 cm4. Cách chừa đường may và cắt : – Đường vòng đáy, đường ống chừa 1 cm đường may. 5. Qui trình may : – Ráp ống quần – Ráp vòng đáy – May sống lưng – Lên lai – Luồn thunBài tập : Từ công thức thiết kế cơ bản hãy thiết kế 2 kiểu quần lưngthun sau ( theo bảng ni mẫu trên ) 13B2 B1A A1D1DC1C2Bài 4C ÁC KIỂU ÁO SƠ SINH1. Số đo ni mẫu : ( Trích trong “ Bài giảng cắt mayquần áo trẻ em ” – ThS Phạm Thò Q ) THÂN ÁOKí hiệu Mới sanh đến 1 tháng1 tháng đến 3 tháng3 tháng đến 6 tháng6 tháng đến 9 thángDài áo 23 25 27 30N gang vai 9.5 10.5 11.5 12H ạ vai 2 2.3 2.4 2.5 Hạ nách 11.5 12 12.5 13V ào cổ TT và TS3. 5 4.0 4.5 5.0 Hạ cổ TT 3.5 4.0 4.5 5.0 Hạ cổ tiến sỹ 1 1 1.5 1.5 TAY ÁOKí hiệu Mới sanh đến 1 tháng1 tháng đến 3 tháng3 tháng đến 6 tháng6 tháng đến 9 thángDài tay 14 16 17 18N gang tay Hạ nách áo + 0.5 Hạ nách tay 4.6 5 5 5.5142. Áo cài nút giữa : ( trẻ từ 3 đến 6 tháng ) 2.1. Hình dáng : 2.2. Phương pháp thiết kế : A. Thân áoCách xếp vải : – Từ biên đo vào 2.5 cm làm đường đinh áo + 1 cm gài nút + 28 cmngang áo. – Xếp đôi vải bề trái ra ngoàiCách vẽ : – AB = CD : dài áo = 27 cm – BB1 : lai áo = 1 cm – BC = AD : ngang áo = dài áo = 27 cm – AE = DF : ngang vai = 11.5 cm – AI = DI1 : hạ nách = 12 cm – II2 = 50% II1 – EE1 = FF1 = 2.5 cm – AA1 : vào cổ TT = 4.5 cm – DD1 = vào cổ tiến sỹ = 4.5 cm – DD2 = hạ cổ tiến sỹ = 1.5 cm – Nối tổng thể những điểm lại với nhauB. Tay áoCách xếp vải : – Từ biên đo vào 1 cm chừa đường may + 13 cm ngang tay – Xếp đôi vải bề trái ra ngoàiCách vẽ : – AB : dài tay = 17 cm – BB1 : lai tay = 1 cm – AC : hạ nách tay = 5 cm15 – CC1 : ngang tay = hạ nách áo + 0.5 cm = 13 – BD : cửa tay ( tùy ý ) hoặc = ngang tay – 2 cm = 10.5 cm2. 3. Cách chừa đường may và cắt – CD ( thân trước ) là vải xếp đôi – Vòng cổ, vòng nách chừa 0.5 cm đường may – Đường sườn vai chừa 1 cm – Đường sườn tay chừa 1 cm2. 4. Qui trình may – Ráp sườn vai – Viền cổ áo – May lai tay – May sườn tay – Ráp tay vào thân – Lên lai, làm khuy, kết nút16DCDCBBBB3. Áo cài nút một bên : ( trẻ từ 3 đến 6 tháng ) 3.1. Hình dáng : 3.2. Phương pháp thiết kế : A. Thân áoCách xếp vải : – Từ biên đo vào 2.5 cm làm đường đinh áo + 1 cm gài nút + 27 cmngang áo. – Xếp đôi vải bề trái ra ngoàiCách vẽ : ( giống như áo cài nút giữa ) – Nẹp nút chừa 3 cm – Nẹp khuy chừa 2 cmb. Tay áo : – Cách vẽ giống tay áo cài nút giữa3. 3. Cách chừa đường may : – Khi cắt vòng cổ chừa 0.5 cm, vòng nách 0.7 cm, sườn tay chừa 1 cmđường may3. 4. Cách ráp : 17 – Ráp sườn vai, cổ viền tròn hoặc viền dẹp, lên lai tay, may đườngsườn tay, ráp tay vào thân áo, lên lai áo. 4. Áo gilê : ( trẻ từ 3 đến 6 tháng ) 4.1. Hình dáng : 4.2. Phương pháp thiết kế : Thân áoCách xếp vải : – Từ biên đo vào 3 cm làm đường đinh áo + 1 cm gài nút + 27 cm ngangáo. – Xếp đôi vải bề trái ra ngoàiCách vẽ : ( giống như áo cài nút giữa ) 4.3. Cách chừa đường may : Khi cắt chừa đều xung quanh 0.7 cm đường may. 181.51.54.4. Cách chừa đường may : Đặt 2 lớp úp 2 mặt phẳng vào trong, bề trái ra ngòai. May một đường xungquanh thân áo, vòng cổ, vòng nách, chừa 4 cm đầu vai để lộn ra mặt phẳng. Trướckhi lộn bấm tổng thể những đường cong sao cho không bò đứt chỉ may. Sau khi lộn rabề mặt đường sườn vai lớp ngòai và lớp trong luôn hoặc vắt. 5. Áo tay raglan : ( trẻ từ 3 đến 6 tháng ) 5.1. Hình dáng : 5.2. Phương pháp thiết kế : A. Thân áoCách xếp vải : – Từ biên đo vào 2.5 cm làm đường đinh áo + 1 cm gài nút + 27 cmngang áo. – Xếp đôi vải bề trái ra ngoàiCách vẽ : – Từ biên đo vào 2.5 cm làm đinh áo – Gài nút 1 cm – AB : Dài áo = 27 cm – BB1 : Lai áo = 1 cm – BC = AD : Ngang áo = dài áo = 27 cm – E là trung điểm của AD – EE1 : hạ nách = 12.5 cm – AA1 = Vào cổ TT – 1 cm = 3.5 cm – DD1 = Vào cổ tiến sỹ – 1 cm = 3.5 cm – DD2 = Hạ cổ tiến sỹ – 0.5 cm = 1 cm – Nối tổng thể những điểm lại với nhau19B. Tay áo – Từ biên đo vào 1 cm chừa đường may + ngang tay – Xếp đôi vải bề trái ra ngoàiCách vẽ – AB : dài tay ráp lăng = dài áo = 27 cm – BB1 : lai tay = 1 cm – AD = BC : ngang tay = 26 cm – AA1 = DD1 = 10.5 cm – AE = DE1 : hạ nách tay ráp lăng = hạ nách áo = 12.5 cm – EE2 = E1E3 = 2 cm – CC1 = BB2 = 3 cm – Từ A1 vào 0.7 cm202. 50.7 THÂN TRƯỚCTHÂN SAU0. 72.50.7 THÂN TRƯỚCTHÂN SAU0. 75.3. Chừa đường may : – Khi cắt vòng cổ, vòng nách chừa 0.5 cm đường may. – Sườn tay chừa 1 cm – Lai tay, lai áo vắt sổ không chừa đường may. 5.4. Qui trình may : – Lên lai tay – Ráp sườn tay – Ráp tay vào thân – Viền cổ áo ( viền dẹp ) – Dựa vào thân trước, thân sau ta cắt nẹp cổ – Làm khuy, kết nútBài tập 1 : Từ công thức thiết kế áo cài nút giữa hãy thiết kế kiểu áo sơsinh theo hình sau : ( theo bảng ni mẫu trên ) Bài tập 2 : Từ công thứcthiết kế áo cài nút một bên hãythiết kế kiểu áo sơ sinh theo hìnhsau : ( theo bảng ni mẫu trên ) 21C hương 2THI ẾT KẾ Y PHỤC BÉ GÁIBài 1PH ƯƠNG PHÁP ĐO1. Những phần cơ bản và kí hiệu trong hình vẽ : Khi trải vải để vẽ luôn luôn để mặt phải nằm trong, mặttrái nằm ngòai. Khi vẽ cổ, nách, tay áo và sống lưng quần nằm phía tay phải. Khi vẽ lai áo, cửa tay và lai quần nằm phía tay trái. Khi vẽ đường phấn phải vạt thật mảnh. Vải xếp đôi quay về phía người cắt. Các kí hiệu trong hình vẽSTT Nội dung Hình vẽ1 Biểu diễn những đọan bằngnhau2 Biểu diễn một trò số3 Đường vải gấp đôi4 Vải canh xuôi ( thẳng ) 5 Vải canh ngang226 Vải canh xéo7 Đến8 Bằng9 Song song10 Nét chính11 Nét phụ2. Phương pháp đo : 2.1. Phương pháp đo áo : – Dài áo : đo từ chân cổ cạnh vai đến ngang mông ( áo đầm đo từ châncổ cạnh vai đến ngang gối, dài hay ngắn tùy ý ) – Ngang vai : đo từ đầu vai trái đến đầu vai phải ( đo phía sau sống lưng ) – Vòng cổ : đo sát vòng chân cổ. – Vòng ngực : đo quanh vòng ngực nơi to nhất. – Vòng mông : đo quanh vòng mông nơi to nhất. – Vòng nách : đo quanh vòng nách ( khi đo chống tay lên hông ). – Dài tay ngắn : đo từ đầu vai đến giữa bắp tay. – Dài tay dài : đo từ đầu vai đến cổ tay. – Cửa tay ngắn : đo quanh bắp tay cộng thêm cử động – Cửa tay dài : đo quanh cổ tay. – Hạ eo : đo từ chân cổ cạnh vai phía trước đến ngang eo. 2.2. Phương pháp đo quần : – Dài quần : đo từ ngang eo đến mắt cá chân. – Hạ gối : đo từ ngang eo đến trên đầu gối 2 đến 3 cm. – Vòng eo : đo sát quanh vòng eo. – Vòng mông : đo quanh vòng mông nơi to nhất. – Vòng ống : tùy ý3. Số đo mẫu : ( dùng để tìm hiểu thêm ) 23T rích trong “ Bài học cắt may ” – Nguyễn Duy Cẩm vân – Nhà xuất bản trẻ 2001T uổiSố đo01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13D ài áo đầm38 38 40 43 45 50 55 60 65 68 70 73 75D ài áo kiểu33 33 36 39 42 45 48 50 50 52 54 56 60H ạ eo19 19 20 21 23 24 25 25 26 26 28 28 30V ai22 22 24 24 26 26 28 28 28 30 30 30 32C ổ22 22 24 24 26 26 28 28 28 28 30 30 30V òng đầu46 46 48 50 52 53 54 55 55 55 56 56 56N gực46 46 50 52 54 56 58 58 60 62 64 66 68E o46 46 50 52 52 54 54 55 55 56 57 58 60M ông46 46 50 52 55 58 60 62 64 66 68 70 72T ay dài24 26 28 30 32 32 35 38 40 40 42 44 46T ay ngắn08 08 10 10 11 11 12 12 13 13 13 14 14D ài quần 44 46 48 52 55 58 62 65 70 75 80 85 90G hi chú : 1. Hạ eo đo từ chân cổ đến thắt lưng. Nếu muốn eo cao thì đem lêntừ 2 đến 5 cm. 2. Đối với bé gái ( từ 11 đến 13 tuổi ) : – Ngực bằng số đo trong bảng cộng thêm 1 đến 3 cm. – Mông bằng số đo trong bảng cộng thêm 2 đến 8 cm. 3. Đối với bé trai ( từ 06 đến 13 tuổi ) : dài áo cộng thêm 2 đến 4 cm4. Cách tốt nhất để may đồ đẹp là phải đo trực tiếp trên cơ thểngười. Trên đây là số liệu của trẻ tăng trưởng trung bình. Trườnghợp đặc biệt quan trọng thì lấy số đo của trẻ em tuổi lớn hay nhỏ hơn đểmay. 24B ài 2QU ẦN XI LÍP BÉ GÁI1. Hình dáng : 2. Phương pháp thiết kế : 2.1. Ni mẫu : – Vòng mông = 60 cm2. 2. Cách vẽ ; – AB : dài quần = ¼ vòng mông + 6 cm – AC : ngang quần = ¼ vòng mông + 3 cm – BE = 3.5 cm – CD = ¼ vòng mông2. 3. Cách cắt và chừa đường may : – Đường hông, đường đáy chừa 1 cm đường may – Vòng ống cắt sát theo đường phấn – Lưng vắt sổ cắt sát2. 4. Qui trình may : – Ráp sườn hông, vòng đáy – Viền tròn hay viền dẹp vòng ống – May sống lưng quần – Luồn thun252. 51.5

Source: https://thoitrangviet247.com
Category: Áo

5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết liên quan

Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận